Bảng đơn vị đo độ dài và cách học thuộc đơn giản, nhanh chóng | Phunulamchutuonglai

Toán lớp 3 cung cấp kiến ​​thức về đơn vị đo độ dài. Đối với trẻ ở độ tuổi này, khả năng ghi nhớ các đơn vị đo chưa thành thạo, dễ nhầm lẫn giữa các đơn vị đo với nhau do ký hiệu của chúng khá giống nhau. Để giúp con bạn ghi nhớ tất cả các đơn vị đo lường, đây là phần tóm tắt Bảng đơn vị chiều dài Cùng điểm qua một số mẹo giúp bé ghi nhớ siêu nhanh cách đổi đơn vị đo trong nháy mắt.

Đơn vị đo độ dài là gì?

  • Đơn vị: là đại lượng dùng để đo lường, tính toán trong nhiều lĩnh vực: toán học, vật lý, hóa học và các lĩnh vực khác trong cuộc sống.
  • Độ dài: là khoảng cách giữa hai điểm, được tính từ điểm này đến điểm khác.
  • Đơn vị đo độ dài: là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, qua đó ta có thể so sánh kích thước giữa các độ dài khác nhau.

Đơn vị độ dài là một đơn vị tiêu chuẩn (thường không đổi theo thời gian) dùng để đo độ lớn cho tất cả các độ dài khác.

READ  Xúc động lá thư cảm ơn thầy cô giáo nhân ngày 20/11 của học trò | Phunulamchutuonglai

Bảng đơn vị đo độ dài là gì?

Bảng đơn vị đo độ dài là phần kiến ​​thức nền cần ghi nhớ để có thể vận dụng các bài toán đo độ dài hay chuyển đổi đơn vị độ dài nhanh nhất. Bao gồm các đơn vị đo độ dài cơ bản và phổ biến hiện nay.

Bảng đơn vị đo độ dài lớp 3,4

Các em đã được học về bảng đơn vị đo độ dài trong chương trình toán lớp 3, lớp 4. Đối với môn toán lớp 5, bảng đơn vị độ dài là kiến ​​thức tổng hợp và nâng cao hơn, vì khi đó các em đã thuộc lòng.

Kiến thức về đơn vị đo độ dài trong chương trình toán tiểu học:

Dưới đây là bảng thống kê và tóm tắt kiến ​​thức về bảng đơn vị đo ở các lớp tiểu học để phụ huynh và học sinh tra cứu:

  • Bảng đơn vị độ dài lớp 2: Làm quen với đơn vị đo độ dài là decimet (dm) và centimet (cm), cách chuyển 2 đơn vị thành 100
  • Bảng đơn vị đo độ dài Lớp 3: gồm đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài gồm 7 đơn vị: km, mm, dam, m, dim, cm, mm, cách chuyển đổi các đơn vị
  • Bảng đơn vị đo độ dài Lớp 4: Làm quen với bảng đơn vị đo diện tích gồm 2 đơn vị: km2 (km vuông), m2(mét vuông)
  • Bảng đơn vị đo độ dài lớp 5: Toán lớp 5, bảng đơn vị đo độ dài diện tích thêm 5 đơn vị nữa là: Hm.2Đập2máu2cm2mm2. Tổng hợp các bảng đơn vị đo và thực hành cách chuyển đổi thuận, nghịch các loại đơn vị đo.

Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào kiến ​​thức về bảng đơn vị đo độ dài toán học lớp 3.

Cách đọc đơn vị đo độ dài

Việc học và ghi nhớ các đơn vị đo độ dài cần nhiều kinh nghiệm và khả năng ghi nhớ logic nhất có thể, vì chúng ta rất dễ bị nhầm lẫn khi tiến hành chuyển đổi từ đơn vị này sang đơn vị khác. Đây là một cách nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng để học các đơn vị đo độ dài.

Sắp xếp các đơn vị độ dài từ lớn nhất đến nhỏ nhất như sau:

  • Đơn vị đo độ dài lớn nhất là ki-lô-mét (km).
  • Đơn vị sau ki-lô-mét (km) là héc-tô-mét (hm).
  • Đơn vị sau hectometer (hm) là decameter (đập).
  • Đơn vị ngay sau decameter (đập) là mét (m).
  • Đơn vị sau mét (m) là decimet (dm).
  • Đơn vị sau decimet (dm) là centimet (cm).
  • Đơn vị sau cm (cm) là milimét (mm).

Ta nhận được thứ tự các đơn vị như sau: km> hm> dm> m> dm> cm> mm

Cách nhanh nhất để ghi nhớ bảng đơn vị đo độ dài

Để ghi nhớ bảng đơn vị nhanh nhất, các bậc phụ huynh và các em có thể sử dụng các phương pháp sau:

Lựa chọn 1: Phổ nhạc cho các bài đọc đơn vị độ dài ở trên. Khi có một bài hát, khả năng ghi nhớ của trẻ sẽ tăng nhanh gấp 20 lần so với học vẹt, học chay.

  Âm nhạc giúp tăng khả năng tập trung, kích thích não bộ ghi nhớ nhanh gấp 20 lần bình thường
Âm nhạc giúp tăng khả năng tập trung, kích thích não bộ ghi nhớ nhanh gấp 20 lần bình thường

Lựa chọn 2: Chơi trò chơi: Tìm câu trả lời đúng. Bố mẹ viết 3 cặp đơn vị độ dài theo thứ tự đúng sai, con cái sẽ tìm ra đâu là câu trả lời đúng và sửa những trường hợp sai. Với trò chơi này, trẻ sẽ có cảm giác như đang chơi, không bị căng thẳng, do đó trẻ hứng thú hơn với việc học, khả năng ghi nhớ của trẻ cũng tăng lên.

Chơi trong học tập
Chơi trong học tập

Tùy chọn 3: Trong sinh hoạt hàng ngày, cha mẹ có thể hỏi trẻ về độ dài của các vật dụng quen thuộc trong gia đình và áp dụng chúng để chuyển độ dài thành các đơn vị đo được dạy. Đây cũng là phương pháp tăng hứng thú cho trẻ mà nhiều gia đình đang áp dụng.

Vận dụng kiến ​​thức vào thực tế cuộc sống giúp khắc sâu kiến ​​thức
Vận dụng kiến ​​thức vào thực tế cuộc sống giúp khắc sâu kiến ​​thức

Mẹo thay đổi đơn vị độ dài trong tích tắc

Chúng tôi có nhận xét sau đây.

Trong bảng đơn vị đo độ dài: Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị tiếp theo. Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị trước.

  Bảng chuyển đổi đơn vị độ dài siêu nhanh
Bảng chuyển đổi đơn vị độ dài siêu nhanh

Từ đó, để chuyển đổi đơn vị, chúng ta áp dụng 2 quy tắc sau:

Quy tắc 1: Khi chuyển đổi từ một đơn vị lớn hơn sang một đơn vị nhỏ hơn liền kề, hãy nhân số đó với 10.

Ví dụ:

  • 1 m = 1 x 1 = 1 dm
  • 1 m = 1 x 100 = 100 cm

Ta có: 1 m = 10 dm = 100 cm

Hoặc ví dụ: 1 km = 10 h = 100 đập

Quy tắc 2: Để chuyển đổi từ một đơn vị nhỏ hơn sang một đơn vị lớn hơn liền kề, hãy chia số cho 10.

Ví dụ:

50 cm = 50: 10 = 5 DM

Khi chuyển đổi đơn vị độ dài, thừa số, số chia không phải là số đo, tức là 100 trong chuyển đổi

1m = 1 x 100 = 100cm và số 10 trong phép đổi 50cm = 50: 10 = 5dm, không phải là số đo, nó không có đơn vị đo.

Bài tập thực hành về đơn vị đo độ dài lớp 3, 4

Hình thức 1: Điền số đúng vào ô trống (theo mẫu):

làm:

3m 4dm = 30dm + 4dm = 34dm

3m 4cm = 300cm + 4cm = 304cm

Mô hình: 3m 2dm = 32dm

3 m 2 cm = …………. cm

4 m 7dm = …………. dm

4 m 7 cm = …………. cm

Câu trả lời:

3 m 2 cm = 300 cm + 2 cm = 302 cm

4 m 7dm = 40dm + 7dm = 47dm

4m 7cm = 400m + 7cm = 407cm

Dạng 2: Cách tính:

8 dam + 5 dam = ………………………….

57hm – 25hm = ………………………….

12cm × 4 = ………………………….

8 dam + 5 dam = ………………………….

27 mm: 3 = ………………………….

Câu trả lời:

8 sát thương + 5 sát thương = 13 sát thương

57hm – 25hm = 32dam

12cm × 4 = 48cm

8 đập + 5 đập = 13 đập

27 mm: 3 = 9 mm

Dạng 3: Nhập “>, <, =" vào mệnh đề:

6m 3 cm…. 7 m

6m 3 cm…. 6 m

6m 3 cm…. 630 mét vuông

6m 3 cm…. 603 cm

dHình phạt:

6m 3cm <7m (vì 603cm <700cm)

6m 3cm> 6m (vì 603cm> 600cm)

6m 3 cm <630 cm (vì 603 cm <630 cm)

6m 3 cm = 603 cm (vì 603 cm = 603 cm)

Trên đây là toàn bộ thông tin đầy đủ về các đơn vị đo độ dài các em có trong chương trình tiểu học, tập trung chủ yếu trong chương trình toán lớp 3.

Ngoài kiến ​​thức về đơn vị đo độ dài, các em còn được học thêm rất nhiều kiến ​​thức khác về đơn vị đo thời gian, đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thể tích trong chương trình toán 3, 4, 5. Phụ huynh có thể áp dụng các phương pháp dạy con hiệu quả của bài soạn này tương tự với các đơn vị đo lường khác. Chúc các bậc phụ huynh và các bé có một khoảng thời gian học tập vui vẻ và hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud